Giải thích về quy định xuất nhập khẩu của Việt Nam

Nhiều nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty thương mại tại Việt Nam thì các công nhân vẫn chưa hiểu rõ về quy định xuất nhập khẩu của nước ta. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ trình bày rõ ràng quy định trên để các công ty lưu ý hơn.

Việt Nam không yêu cầu công ty phải có giấy phép xuất nhập khẩu để thành lập công ty thương mại. Tuy nhiên, để có thể tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu, một nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư (DPI).

Ngoài ra, khi các nhà đầu tư nước ngoài muốn tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam thì bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đầu tư. Các công ty muốn mở rộng hoạt động kinh doanh hiện tại của mình để tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu phải tuân theo các thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

Để xuất nhập khẩu tại Việt Nam cần có Giấy chứng nhận đầu tư

Theo Thông tư 34/2013/TT-BCT, có một số loại hàng hóa mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được xuất khẩu, hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. Hàng hóa bị cấm xuất khẩu là dầu mỏ. Hàng hóa bị cấm nhập khẩu bao gồm xì gà, thuốc lá, dầu mỏ, báo, tạp chí, và máy bay.

Một số loại hàng hóa yêu cầu công ty thương mại phải xin giấy phép xuất nhập khẩu từ chính phủ, theo Phụ lục II của  Nghị định 187/2013/ND-CP, bao gồm:

  • Hàng hóa chịu sự kiểm soát xuất khẩu theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết hợp đồng;
  • Hàng hóa xuất khẩu trong hạn ngạch do nước ngoài đặt ra;
  • Hàng hóa chịu sự kiểm soát nhập khẩu theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết;
  • Hóa chất, tiền và chất nổ công nghiệp.

Tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu phải tuân thủ các quy định của chính phủ liên quan về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn chất lượng và phải được các cơ quan chính phủ có liên quan kiểm tra trước khi làm thủ tục hải quan.

Các công ty thực hiện nhập khẩu cũng được yêu cầu nộp hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai hải quan theo Phụ lục II của Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Tờ khai hải quan có thể nộp online.